Lesson 7: Asking for the directions

Tên đề tài : Lesson 7: Asking for the directions This Friday, Mary wants to go to British Embassy to completel procedure, but she is not sure how to get there, she is asking Lan for the way to get there. Mary: Chào Lan! Lan: Chào Mary! Mary: Xin lỗi cho mình hỏi một chút. Lan: Có gì Mary cứ nói Mary: Chiều nay mình cần đến Đại Sứ Quán Anh để hoàn tất một số thủ tục, nhưng mà mình lại không rõ đường đi tới đó lắm, Lan chỉ giúp mình với. Lan: Bạn có địa chỉ chỗ đó chưa? Mary: Mình có rồi, ở số 31 phố Hai Bà Trưng. Lan: Thế thì tốt rồi, bạn nhìn lên bản đồ này nhé. Bây giờ bạn đang ở trên đường Xuân Thủy, cứ đi thẳng vào đường Kim Mã, đến cuối đường rẽ phải vào đường Nguyễn Thái Học, đến ngã tư đèn xanh đèn đỏ bạn rẽ trái, đó là đường Hai Bà Trưng, đi theo đường đó bạn sẽ nhìn thấy Đại Sứ Quán ở bên phải đường. Mary: Ồ! Xa nhỉ, từ đây đến đó khoảng bao xa? Lan: Ừ! Cũng khá xa, chắc khoảng 12 km đó. Thế bạn định đi đến đó bằng gì? Mary: Mình cũng chưa biết nữa, theo bạn mình nên đến đó bằng phương tiện gì thì tiện nhất? Lan: Hình như bạn cũng chưa rõ đường phố Hà Nội lắm, mình nghĩ bạn nên bắt taxi đi là hay nhất. Mary: Ừ! Có lẽ mình sẽ đi taxi, cảm ơn Lan nhiều nhé. Lan: Không có gì.

doc7 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 04/09/2013 | Lượt xem: 1660 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Lesson 7: Asking for the directions, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lesson 7: Asking for the directions Aims of lesson: After the lesson, you will learn: Asking for the way Giving direction Giving advice Asking and answering about the distance from one place to another place. Content Hội thoại  (Dialogue) This Friday, Mary wants to go to British Embassy to completel procedure, but she is not sure how to get there, she is asking Lan for the way to get there. Mary: Chào Lan! Lan: Chào Mary! Mary: Xin lỗi cho mình hỏi một chút. Lan: Có gì Mary cứ nói Mary: Chiều nay mình cần đến Đại Sứ Quán Anh để hoàn tất một số thủ tục, nhưng mà mình lại không rõ đường đi tới đó lắm, Lan chỉ giúp mình với. Lan: Bạn có địa chỉ chỗ đó chưa? Mary: Mình có rồi, ở số 31 phố Hai Bà Trưng. Lan: Thế thì tốt rồi, bạn nhìn lên bản đồ này nhé. Bây giờ bạn đang ở trên đường Xuân Thủy, cứ đi thẳng vào đường Kim Mã, đến cuối đường rẽ phải vào đường Nguyễn Thái Học, đến ngã tư đèn xanh đèn đỏ bạn rẽ trái, đó là đường Hai Bà Trưng, đi theo đường đó bạn sẽ nhìn thấy Đại Sứ Quán ở bên phải đường. Mary: Ồ! Xa nhỉ, từ đây đến đó khoảng bao xa? Lan: Ừ! Cũng khá xa, chắc khoảng 12 km đó. Thế bạn định đi đến đó bằng gì? Mary: Mình cũng chưa biết nữa, theo bạn mình nên đến đó bằng phương tiện gì thì tiện nhất? Lan: Hình như bạn cũng chưa rõ đường phố Hà Nội lắm, mình nghĩ bạn nên bắt taxi đi là hay nhất. Mary: Ừ! Có lẽ mình sẽ đi taxi, cảm ơn Lan nhiều nhé. Lan: Không có gì. (see the translation) Mary: Hi Lan! Lan: Hi Mary! Mary: Excuse me! Could I ask you a question? Lan: please! Mary: This afternoon I need to go to British Embassy for completing procedure, but I am not sure about the way, could you tell me how to get there? Lan: Do you have address? Mary: Yes, I have, it is at 31 Hai Ba Trung Street. Lan: That’s good. Look at the map, now you are on Xuan Thuy street, to the end of this road you turn left to Kim Ma street, keep straight to the end of Kim Ma road then turn right to Nguyen Thai Hoc street, at the end of the road you will see the red-blue light you turn right to Le Duan street, when you see the first cross road turn right that is Hai Ba Trung street, follow this road until you see the British Embassy on your right hand side. Mary: Oh! That is so far; how far is it from here? Lan: Yes, it is about 12 km. How do you intend to get there? Mary: I also don’t know, do you think what transportation should I use to get there? Lan: You seem to be not so clear about Hanoi street aren’t you? So I just think Taxi is the best choice for you. Mary: Yes, maybe I will take a taxi to get there, thank you very much. Lan: You’re welcome. Đại sứ quán Anh nằm tại điểm có dấu sao đỏ. Đại sứ quán Anh, Tầng 4-5, Toà nhà Trung tâm, 31 Hai Bà Trưng, Hà Nội. ĐT: ++ (84) (4) 936 0500 - Fax: ++ (84) (4) 936 0561 / 9360562 - Email: behanoi@hn.vnn.vn Từ mới (New word) Vietnamese Sound English equivalent hỏi to ask hỏi đường to ask for the way nói to tell/ say/ speak cần need đại sứ quán Embassy hoàn tất to complete một số some thủ tục procedure rõ clear đường way chỉ (đường) to draw a map/ to show the way giúp to help địa chỉ address tốt good nhìn to look bản đồ map trên on cuối the end rẽ trái to turn left đi thẳng to keep straight rẽ phải to turn right đèn xanh đèn đỏ red-blue light (traffic light) ngã tư cross-road đi theo to follow ở phía bên phải at the right hand side khoảng about  bao xa how far định /ý định to intend bằng by cũng also nên should phương tiện transportation hình như seem to be đường phố street bắt (xe) to take hay nhất / tốt nhất the best có lẽ maybe sẽ will cảm ơn bạn nhiều thank you very much Ngữ pháp (Grammar) 3.1. Talking about distance: *  Từ...... đến: The preposition “....từ... đến...” means “...from (place).... to(place)....” Form 1    từ   +  địa điểm 1  +  đến   +  địa điểm 2 from +     place 1     +    to   +     place 2   This form is to express the movement from one place to another place. Example: - từ nhà tôi đến trường            ->         from my house to school - từ sân bay đến khách sạn      ->         from the airport to the hotel These prepositions also express a period of time Form 2   từ    +   thời gian   +    đến     +   thời gian from  +      time       + to/ until  +     time  Example: - từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều           ->         From 8 o’clock in the morning                                                                          to 5 o’clock in the afternoon - từ sáng đến tối                                  ->         from dawn till dusk   * “Cách*” và “Bao xa” +) In order to state the distance between two places, the word “cách” is made use of. See the form: Form 3 Địa điểm 1 +  cách      +  địa điểm 2  +  số km     place 1   + distance   +  place  2     +  No. of km Example: - Sân bay cách khách sạn 5 km           ->         The airport is five km from the hotel. - Nhà tôi cách trường học 8 km          ->         My house is eight km from school. - Hà nội cách Huế khá xa                    ->         Hanoi is quite far away from Hue. +) when asking for the distance, Vietnamese often use the question: Form 4 Địa điểm 1 +  cách  +  địa điểm 2  +  bao xa?     place 1   + cách   +  place  2     +  (how far)? Example: - Hà Nội cách Huế bao xa?                 ->         How far is it from Hanoi to Hue? - Sân bay cách nhà ga bao xa?            ->         How far is it from the airport to the station? Besides, we can use the question which is combined with the prepositon “từ... đến”. Let take an example to see how it is formed - Từ   Hà Nội    đến   Huế           khoảng*    bao xa? (Place 1)         (place 2)       (about)   (how far)? This question can be translated as: How far is it from Hanoi to Hue? and the answer can be: - Từ Hà Nội đến Huế khoảng 500 km. ->       It is about 500km from Hanoi to Hue.  Or we can answer by using  the form 3 above  as below: - Hà Nội cách Huế khoảng 500 km.   ->         Hanoi is about 500km from Hue. * Note: - The word “khoảng” can be replace by the word “là” and “ cách”. Example: Từ Hà Nội đến Huế là 500 km            -> It is 500km from Hanoi to Hue. hoặc Từ Hà Nội đến Huế cách 500 km       -> It is 500km from Hanoi to Hue. - “cách” can also be used to state the period of time. It is to describe how long ago something happened. Example: Tôi đến Việt Nam cách đây hai tuần   -> I arrived Vietnam two week ago. Tôi bắt đầu học tiếng Việt cách đây một tháng. -> I started to learn Vietnamese a month ago. 3.2. “Hình như”:  seem to be In Vietnamese, when talking about something that is not so clear or may cause a doubt, the word “hình như” is used and it often state at the beginning of the sentence. Example: - Hình như bạn chưa quen đường phố Hà Nội lắm. -> You seem to be not so familiar to Hanoi Street. - Hình như tôi chưa từng đến nơi này.  ->  It seems to be that I have ever been here.  3.3. Nên: should Vietnamese use the word “nên” to give suggestion or advice to someone. It often stands after the Subject. See below form for detail. Form 5 CN  +     nên   +    ĐT   +  VN            S  +  should  +    V    +   O Example: - Bạn nên đến đó bằng taxi     ->         You should get there by taxi. - Bạn nên thư giãn một chút    ->        You should  relax. Thực hành (Practice) Exercise 1:  See the map in the dialogue part and practice giving direction to British Embassy with your friends. Exercise 2:  Make question and answer about the distance between two place.(see part 3.1) 1. Hà Nội / Hải Phòng/ 200km Từ Hà Nội đến Hải Phòng khoảng bao xa? Từ Hà Nội đến Hải Phòng khoảng 200 km. 2. Hà Nội / Thành phố Hồ Chí Minh / 800 km 3. Sân bay Nội Bài/ Làng hoa Thụy Khue/ 50 km 4. Hồ Tây/ Hồ Gươm/ 20 km. 5. Thái Nguyên / Hà Nội/ 80 km 6. Huế / Đà Nẵng / 200 km Exercise 3:  Use the word in the box to complete the sentence. Khoảng       cách       từ... đến      nên      hình như         là         bao xa 1. Khảng cách từ Hà Nội đến Huế ........ 500 km 2. ........ nhà bạn .......... trường cách bao xa? 3. Sân bay ......... nhà ga ............ 30 km. 4. ............... mình chưa học bài này. 5. Từ đây đến Đại sứ quán khoảng .............. Bạn ........... đi đến đó bằng taxi.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLesson 7- Asking for the directions.doc